Những thuật ngữ thông dụng trong digital marketing cần biết

07/07/2019

Thời đại công nghiệp 4.0, người người nhà nhà đều cầm trên tay smartphone, kết nối với bạn bè, mua sắm online. Vì vậy, xuất hiện loại hình Digital Marketing bên cạnh marketing truyền thống. Người làm marketing luôn phải đổi mới để kịp thích nghi với sự thay đổi của thời đại. Nên việc hiểu rõ về các thuật ngữ trong Digital Marketing là rất cần thiết. Tham khảo ngay những thuật ngữ thông dụng trong digital marketing cần biết trong bài viết dưới đây của SOTA.

 Hotline tư vấn : 024 730 86986

Digital marketing là gì?

“Digital Marketing" là chiến lược dùng Internet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và trao đổi thông tin.

Digital Marketing nhấn mạnh đến 3 yếu tố: sử dụng các phương tiện kỹ thuật số, tiếp cận khách hàng trong môi trường kỹ  thuật số, và tương tác với khách hàng.

07 Platforms chính trong Digital Marketing bao gồm: Website (nền tảng cốt lõi), Quảng cáo online, Social Media, Search (SEO và SEM), Email, Mobile và Game.

nhung-thuat-ngu-thong-dung-trong-digital-marketing-can-biet

Những thuật ngữ thông dụng trong digital marketing cần biết

Các marketer, chủ doanh nghiệp cần phải biết những thuật ngữ viết tắt trong marketing để sử dụng đúng với mục đích. SOTA sẽ phân chia theo thứ tự bảng chữ cái a, b, c để bạn đọc tiện theo dõi nhé!

Chữ A

Affiliate Marketing: nghĩa là một hình thức tiếp thị liên kết. Một website bán hàng sẽ liên kết với website khác đóng vai trò là đại lý để bán sản phẩm của website kia. Website đại lý sẽ nhận được tiền hoa hồng dựa trên doanh thu hoặc lượng khách truy cập đến website.

Ad Network – Advertising Network: một mạng quảng cáo liên kết với nhiều website. Nhằm mục đích giúp nhà quảng cáo có thể đăng tin trên nhiều website khác nhau cùng một lúc.

Adwords – Google Adwords: là một chương trình quảng cáo của Google cho phép người dùng đặt quảng cáo trên các trang thuộc nội dung của Google hoặc trang kết quả tìm kiếm của Google.

Adsense – Google Adsense: nếu bạn vào một website và thấy các banner quảng cáo ở một góc nào đấy thì đó chính là Adsense. Đây là chương trình cho phép người sở hữu/xuất bản website tham gia vào mạng quảng cáo của Google Adwords. Được đăng quảng cáo của Google trên website.

Analytics – Google Analytics: một công cụ miễn phí của Google cho phép cài đặt vào website. Để theo dõi các chỉ số về website, về lượng người truy cập và các thông tin liên quan khác.

Chữ B

Banner: nếu bạn vào website và thấy một ảnh cực bắt mắt với các thông tin như khuyến mãi, ưu đãi, tin tức hot thì đó được gọi là banner.

Booking: thuật ngữ ám chỉ đăng bài PR hoặc đăng quảng cáo trên các trang báo điện tử. Hoặc trang mạng có lượng khách truy cập khổng lồ.

Chữ C

Content – Content Marketing: hay còn gọi là tiếp thị nội dung. Người ta sẽ viết những nội dung với mục đích để quảng cáo hoặc truyền tải thông điệp đến khách hàng.

CTR – Click Through Rate: có nghĩa là tỷ lệ click trên số lần hiển thị của quảng cáo. Quảng cáo thông qua Google Adwords hiện đang có CTR cao nhất (khoảng 5%, mức cao nhất là 50%). CTR thấp nhất là ở hình thức quảng cáo banner (có khi chỉ đạt 0.01%).

CPA – Cost Per Action: đây là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số khách hàng đã thực hiện hành động thực tế khi họ thấy quảng cáo.

CPC – Cost Per Click: đây là hình thức tính phí quảng cáo dựa trên mỗi lần nhấp chuột vào quảng cáo. CPC là hình thức phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

Conversion – Conversion Rate: là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện hành động sau khi xem hay click vào quảng cáo. Những hành động đó mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

Chữ D

Doorway Page: Đó là một trang web đơn được xây dựng nhằm mục đích tối ưu hóa. Để được Google cho xếp thứ hạng cao trong trang kết quả tìm kiếm.

Display Advertising: nghĩa là quảng cáo hiển thị. Là hình thức quảng cáo banner hoặc rich media trên các trang mạng/báo điện tử.

Chữ F

Forum Seeding: đây là một hình thức quảng bá sản phẩm/dịch vụ phổ biến trên các diễn đàn, forum. Người thực hiện sẽ vào các topic để comment nhằm kích thích thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm/dịch vụ.

Facebook Marketing: Thuật ngữ chỉ mọi hoạt động marketing (sản phẩm, quảng bá thương hiệu, quảng cáo) trên mạng xã hội Facebook.

Facebook Ads: hình thức chạy quảng cáo trên Facebook.

Chữ K

Keyword: nghĩa là từ khóa, cụm từ mà bạn dùng để tìm kiếm thông tin khi tra cứu trên công cụ tìm kiếm. Ví dụ bạn muốn tìm hiểu "thiết kế website". Bạn gõ vào công cụ tìm kiếm " thiết kế website"

KPI – Key Performance Indicator: đây là chỉ số mà người ta thường dùng để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

Chữ L

Landing Page: là một trang web đơn có mục đích thu hút khách truy cập trong một chiến dịch quảng cáo. Trang này sẽ chịu trách nhiệm chuyển đổi khách truy cập thành KH thông qua form liên hệ, form đăng ký…

Chữ M

Meta Description: khi bạn tìm kiếm, Google sẽ hiển thị các website, dưới mỗi website sẽ có vài dòng mô tả ngắn gọn để bạn biết nội dung website đó là gì. Dòng mô tả ngắn ấy là thẻ Meta Description.

Meta Keywords: đây là nơi bạn nhập danh sách từ khóa của bài viết. Danh sách cần ngắn gọn, sử dụng cả từ khóa ngắn và từ khóa dài.

Chữ O

Online Marketing: là hình thức marketing trên môi trường trực tuyến, sử dụng các công cụ trực tuyến. Có thể kể đến một vài công cụ như: Email Marketing, Social Marketing, SEM, Display Advertising…

Chữ P

Pageviews: nghĩa là số trang web được mở. Chỉ số càng cao thì càng mang lại nhiều lượt click, tương tác, giúp tăng thêm thu nhập.

Paid Listing: nghĩa là bạn phải trả tiền để bài viết/quảng cáo của mình xuất hiện trên 1 website nào đó.

Pop Up Ad: khi bạn truy cập một website nào đó thì sẽ thấy xuất hiện một cửa sổ quảng cáo khác. Hình thức này thường khiến người dùng cảm thấy khó chịu.

Chữ R

ROI – Return On Investment: có nghĩa là hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Nó thường kết hợp với CPA để biết để có một khách hàng, thì phải tốn bao nhiêu chi phí. Sau chiến dịch marketing với ngân sách nhất định thì hiệu quả công ty thu được là gì?

Chữ S

SEM – Search Engine Marketing: đây là hình thức marketing bằng công cụ tìm kiếm, bao gồm SEO và Google Adwords.

SEO – Search Engine Optimization: là công việc tối ưu hóa website để làm tăng tính thân thiện với công cụ tìm kiếm. Nhằm nâng cao thứ hạng của website trong trang kết quả tìm kiếm khi tra cứu từ khóa.

Sitemap: nghĩa là bản đồ của website. Giúp công cụ tìm kiếm dễ thu thập thông tin trên website. Đồng thời cũng giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin mình cần trên website.

Social Media: thuật ngữ này chỉ hình thức marketing thông qua các kênh mạng xã hội.

Chữ U

Unique Visitor: chỉ số cho thấy số người truy cập duy nhất, không bị trùng lặp khi truy cập vào website nào đó trong khoảng thời gian nhất định.

Usability: thuật ngữ chỉ sự tiện dụng, dễ sử dụng, mức độ thân thiện của website đối với người truy cập.

Đừng quên theo dõi SOTA để cập nhật những thông tin mới nhất về digital marketing nhé!SOTA cung cấp các giải pháp marketing chuyên nghiệp, liên hệ:

Công ty Cổ phần dịch vụ Công nghệ SOTA Việt Nam

🏢 Địa chỉ: Số 83, Yên Lãng, Đống Đa, Hà Nội